Thứ Hai, 13 tháng 7, 2015

Bai3: HTML

                                                        HTML
tables
Tables are very useful. We use them to store tabular data so it is easy to read! 
-we use <table> tag create table.
-table need have row and column:
-we use <tr></tr> create a table  row and <td></td> for create  a table column
-To make our table look a little more like a table, we'll use the <thead> and<tbody> tags. These go within the<table> tag and stand for table head and table body, respectively.
-we are use <thead> tag for the hold the heading for each column.
-table is missing a title. We want to add a title row that goes all the way across the top.we need to use the colspan attribute
-ex:
<th colspan="2">aaaaaaaaa</th>
-added some styling to the table to make it a bit easier to read.we are use style such as
  border-collapse:collapse
  color:red
colspan="2"
padding:5px ; border-bottom;border-left
-we use <div></div> allows you to divide your page into containers.This will come in handy when you see your code or orther people understand your code easily than.and also easier to edit code.
-<span > allows  to control styling for smaller parts of your page, such as text




Chủ Nhật, 12 tháng 7, 2015

Bai 2: Task2 HTML

                                     HTML

Ordered lists
ordered list is simply a list that is numbered:
exemple:
<ol>
 <li><li>
<li><li>
</ol>
Unordered lists

  1. 1.First, we open our list with an unordered list <ul> tag
  2. 2.For each item we wish to add to the list, we use a list item tag <li>with text in between
  3. 3.We then tell the browser we are done with our list by calling our closing</ul> tag
  4. Lists inside a list
  5. if you have an ordered list and you want have other list inside it.you can nested it with together.
  6. -you've been nesting tags already. When you nest tags, the last tag you open is the first one you close. 
  7. ex:<ol>
  8. <li>
  9.    <ul>
  10.      <li></li>
  11. </ul>
  12. </li>
  13. </ol>
  14. Making comments
  15. You can include little notes in your HTML code that the browser won't display. But it will be in the code to help you remember why you did certain things or  for other people know that code you made.
  16. <!--   -->
  17. Font size
  18. Let's change the size of the text.you use the style attribute. We make it equal to font-size, followed by a colon, the size you want, and end it with px .
  19. ex  <p style="font-size :5px"></p>
  20. Font color
  21. To change the color of text, simply add the style attribute in the opening tag, then make the style equal to "color:favorite color and if you want to change the color and the size of the text? Simple! Just add a semi-colon between each bit. 
  22. Font family
  23. We want to decide what font type to use. We can do this using font-family

  24. ex <p style="font-family: font you want"></p>
  25. Background color
  26. can use the style  attribute and set it equal to "background-color: favorite color    to change the color of the webpage's background.
  27. Aligning the text
    helps you align word
  28. ex:<p style="text-align:centre or right or left "></p>
  29. Strong words! 
    1. made bold text
    2. ex <strong>aaaaaaaaa</strong>
    3. Emphasize words!
    4. made emphasize text
    5. ex :  <em>aaaaaaaa</em>


Bai 1-Task1:HTML

                                             HTML

-HTML stands for  HyperText Markup Language.
-
  1. Things inside <>s are called tags and Tags nearly always come in pairs: an opening tag and a closing tag.
  2. -whenever you open one, you should close it.
  3. -Everything in our HTML file will go between the opening <html> and closing </html> tags.
  4. -there two part .this is head and body
  5. -The head contains information about your HTML file, like its title.
  6. <head></head>
  7. -The body is where you put your content, such as text, images, and links
  8. -There are six heading sizes, where <h1> is the boss and <h6> is puny!
  9. ex:<h1> </h1> -------> <h6></h6>
  10.  
  11. -What if you wanted to send the user to another part of your website, or another website altogether? You use hyperlinks, or links for short!
  12. <a></a>
  13. -You can add images to your websites to make them look fancy.
  14. <img src="" />
  15. -add links and images to your website.
  16. <a><img src = ""
    ></a>

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2015

Cấu Trúc

                                                            Cấu Trúc

1.Giới thiệu:

-câu trúc la cac mẫu dữ liệu  không nhât thiêt cùng kiểu được nhóm lại với nhau.
- cac biến trong cấu trúc được gọi la cac phần tử của cấu trúc.
-chung ta muốn truy cập đến cac phần tử trong cấu truc thì chúng ta phải thông qua toán tử chấm.

*cú phấp 
structure_name.element_name

2.câu lệnh gán:

-có thể sử dụng câu lệnh gán đơn giản để gán giá tri của một biến cấu trúc cho một biến khac có cùng kiểu,chúng ta có thể sử dụng gán trực tiêp luôn.
- chúng ta cũng có thể sử dụng hàm memcpy()
*cú pháp

memcpy(char 8 destn, char&source,int nbytes)
ví dụ:
memcpy(&books2, &boooks1, sizeof(struct cat))

3. cấu trúc long trong cau truc:

-một cấu trúc có thể lồng trong một cấu trúc khac tuy nhiên một cấu trúc không thể lồng trong chính nó.và việc truy cập đến cac phần tử của cấu truc thì ta vẫn sử dụng tán tử chấm như bình thường.

4.truyền tham số kiểu cấu trúc:

-tham số của hàm có thể là một cấu trúc
-hữu dung khi muốn truyền một nhóm cac thành phần dữ liệu có quan hệ logic với nhau thông qua một biến thay vì phải truyền từng thành phần một.ào thanh phần của mảng ta sử dung
-kiểu của tham số thực phải trùng vớ kiểu của tham số hình thức

5.Mảng cấu trúc

-một kiểu cấu trúc phải được định nghĩa trước,sau đó một biến mảng có kiểu đó mới được khai báo
ví dụ:

struct cat book[5]

-để truy cập vao thanh phân cua mảng ta sử dung book[i].name.

6.Khởi tạo cac mảng cấu trúc 

-mảng cấu trúc được khởi tạo bằng cach liệt kê danh sach cac giá trị phần tử của nó trong một cặp dấu móc.
ví dụ :
struct unit {
     char ch;
      int i;
};
 struct unit series [3] = {{"a",20},{"b",30},{"c",40}};

7.Con trỏ cấu trúc:

-được khai báo bằng cách đắt dấu * trước tên của biến cáu trúc 
- toán tử ---> được đung để truy cạp vào phần tử của một cấu truc sử dụng một con trỏ


- con trỏ cấu trúc được truyền vào hàm ,cho phép hàm thay đổi trực tiêp  cac phần tử của cấu trúc.

.








Thứ Sáu, 19 tháng 6, 2015

chuỗi

                                            chuỗi

1.Định nghĩa và tìm hiểu:

-chuỗi là mảng kí tự và được kêt thúc bởi kí tự null.
-có thể gán các hằng chuỗi cho cac biến.
-hằng chuỗi là một chuỗi cac kí tự nằm trong dấu nháy kép

2.Khai báo một biến chuỗi:

char str[10];

3,Cac thao tac nhập xuât chuỗi :

-Hàm gets() là cach đơn giản nhât dùng để nhập chuỗi từ thiêt bị nhập chuẩn và thay thế kí tự sang dòng mới bằng kí tự \n sang \0.

*cú pháp 

gets(str);

_hàm puts() :dùng để xuât rav 1 chuỗi 

*cú pháp:

puts(str);

4.Cac hàm về chuỗi ;

a.nối chuỗi 

strcat(str1,str2);

b,so sánh chuõi

strcmp(str1,str2);

trả về nếu
< 0 nêu str1 <str2
= 0 nếu str1 giong str2
>0 trs1 >str2

c,xac định vị trí xuât hiện của một kí tự trong một chuỗi

strchr(str,chr);

hàm trả về
-con trỏ trỏ đến vị trí tìm được đầu tiên của kí tự .chỏ bởi chr trong chuỗi str
-null nếu chr không có trong chuỗi 

d,sao chép chuỗi 

strcpy(str1,str2);

sao chép str2 sang str1 và hàm trả về sẽ là str1

e,xac định chiều dài chuỗi 

strlen(str);

-hàm trả về một giá trị nguyen do dai cua str và không bao gom ki tu null.


Thứ Tư, 17 tháng 6, 2015

                                        Hàm

1.Định nghĩa về hàm:

-Một hàm được định nghĩa với một tên hàm, theo sau bởi cặp dấu ngoặc nhọn{} bên trong chứa một hay nhiều câu lệnh. Ví dụ,

argentina()
{
     statement 1;
     statement 2;
     statement 3;
}

*Gọi một hàm:

-khi mà chúng ta khai báo một hàm và muốn cái hàm đó chạy được thi chũng ta phải gọi cái hàm đó ra.

-cac tham số được sử dụng để thông tin tới hàm.và danh sach các tham số được đặt trong dấu ngoặc của hàm thì được gọi là tham số.

*tính năng của hàm:

-hàm thì rât là phổ biến trong lập trinh code,nó giup ta làm viêc nhanh hơn,hiệu quả hơn và dễ dàng sửa chữa khi mà chũng ta cần thay đổi code.

*Truyền bằng tham trị hàm:

là cách truyền giá trị trực tiếp vào hàm

* truyền bằng tham chiếu cho ham:

-hầm cho phép truy xuất đến địa chỉ thực trong bộ nhớ của đối số và vì vậy có thể thay đổi các đối số của hàm gọi.

-Định nghĩa:

getstr(char *ptr_st;int *ptr_int);

*gọi hàm

getstr(ptr,&var);

----

*Bài tập về nhà: