Chủ Nhật, 21 tháng 6, 2015
Thứ Sáu, 19 tháng 6, 2015
chuỗi
chuỗi
1.Định nghĩa và tìm hiểu:
-chuỗi là mảng kí tự và được kêt thúc bởi kí tự null.
-có thể gán các hằng chuỗi cho cac biến.
-hằng chuỗi là một chuỗi cac kí tự nằm trong dấu nháy kép
2.Khai báo một biến chuỗi:
char str[10];
3,Cac thao tac nhập xuât chuỗi :
-Hàm gets() là cach đơn giản nhât dùng để nhập chuỗi từ thiêt bị nhập chuẩn và thay thế kí tự sang dòng mới bằng kí tự \n sang \0.*cú pháp
gets(str);
_hàm puts() :dùng để xuât rav 1 chuỗi
*cú pháp:
puts(str);
4.Cac hàm về chuỗi ;
a.nối chuỗi
strcat(str1,str2);
b,so sánh chuõi
strcmp(str1,str2);
trả về nếu
< 0 nêu str1 <str2
= 0 nếu str1 giong str2
>0 trs1 >str2
c,xac định vị trí xuât hiện của một kí tự trong một chuỗi
strchr(str,chr);
hàm trả về
-con trỏ trỏ đến vị trí tìm được đầu tiên của kí tự .chỏ bởi chr trong chuỗi str
-null nếu chr không có trong chuỗi
d,sao chép chuỗi
strcpy(str1,str2);
sao chép str2 sang str1 và hàm trả về sẽ là str1
e,xac định chiều dài chuỗi
strlen(str);
-hàm trả về một giá trị nguyen do dai cua str và không bao gom ki tu null.
Thứ Tư, 17 tháng 6, 2015
Hàm
1.Định nghĩa về hàm:
-Một
hàm được định nghĩa với một tên hàm, theo sau bởi cặp dấu ngoặc nhọn{} bên
trong chứa một hay nhiều câu lệnh. Ví dụ,
{
statement
1;
statement
2;
statement
3;
}
*Gọi một hàm:
-khi mà chúng ta khai báo một hàm và muốn cái hàm đó chạy được thi chũng ta phải gọi cái hàm đó ra.
-cac tham số được sử dụng để thông tin tới hàm.và danh sach các tham số được đặt trong dấu ngoặc của hàm thì được gọi là tham số.
*tính năng của hàm:
-hàm thì rât là phổ biến trong lập trinh code,nó giup ta làm viêc nhanh hơn,hiệu quả hơn và dễ dàng sửa chữa khi mà chũng ta cần thay đổi code.
*Truyền bằng tham trị hàm:
là cách truyền giá trị trực tiếp vào hàm
* truyền bằng tham chiếu cho ham:
-hầm cho phép truy xuất đến địa chỉ thực trong bộ nhớ của đối số và vì vậy có thể thay đổi các đối số của hàm gọi.
-Định nghĩa:
getstr(char *ptr_st;int *ptr_int);
*gọi hàm
getstr(ptr,&var);
----
*Bài tập về nhà:
Thứ Hai, 15 tháng 6, 2015
Thứ Ba, 9 tháng 6, 2015
Mảng
1,Khái niệm:
-mảng là tập hợp cac phần tử dữ liệu có cùng kiểu.mỗi phần tử được lưu trữ kế tiêp nhau trong bộ nhớ chính và được goi là phần tử mảng.
-mỗi phần tử được định danh bằng một chỉ muc và được gán cho nó
2,Khai báo mảng
Lớp lưu trữ _ kiểu dữ liệu _ tên mảng [ kích thuwoc mảng ]
*Một vài qui tăc đối với mảng:
-tên mảng và tên biến không được trung nhau vì có thể sẽ dẫn đến lỗi
-tât cả cac phần tử của mảng phải có cùng kiểu
-cac phan tử của mảng co thể được sử dụng bât kì nới nào mà một biến được cho phep hay được yêu cầu
-một phần tử của mảng có thể được tham chiếu bằng cách sử dụng một biến hay biểu thưc nguyên.
-không thể gán trực tiêp một mảng cho một mảng khac mặc dù chúng có cùng kiểu và cùng kích thước
3,Khởi tạo mảng
- cac giá trị khởi tạo của mảng phải là cac hằng số không phải là biến hoặc biểu thức
4,Mảng hai chiều:
khai bao mang đa chiều có thể kêt hợp với việc gán cac gia trị khởi tao .Cần
phải cẩn thận lưu ý đến thứ tự các giá trị khởi tạo được gán cho các phần tử của
mảng.
*Bài tập về nhà:
Thứ Tư, 3 tháng 6, 2015
TASK 6
Tìm hiểu về vòng lặp.
1,Khái niệm:
-vòng lặp là một đoạn mã lệnh được thực hiện đi thực hiện lại nhiều lần đến khi thỏa mãn một điều kiện nào đó.
-có 3 loại vòng lặp
+vòng lặp for
+vòng lặp while
+vòng lặp do....while
*Vòng lặp for
-dạng tổng quát:
for ( khởi tạo ban đầu;diều kiện ;thay đổi giá trị )
{
câu lệnh (câu điều kiện);
}
*quá trình thực hiện
-đầu tiên chúng ta gán và khởi tạo giá trị ban đầu sau đó chúng ta so sánh điều kiện phía dưới .nếu sai sẽ ngừng vòng lặp.trường hợp nếu đúng thì thực hiện câu lệnh ở phía dưới.rồi chúng ta thay đổi gia trị ban đầu rồi lại so sánh với điều kiện và nếu vẫn thỏa mãn thì lại tiêp tục thực hiện câu lệnh rồi cứ lặp đi lặp lại cho đến khi nào không thỏa mãn điều kiện thì thôi.
-Note:3 phần trong vòng lặp for được ngăn cách bởi dấu chấm phẩy.
*Vòng lặp while
-cú pháp
while ( diêu kiện là đúng )
{
câu lệnh;
}
-quy trình:dầu tiên chúng ta sẽ xem xet biểu thưc điều kiện nếu đúng sẽ thực hiên câu vòng lặp sẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần đến khi biểu thưc điều kiện là sai.
-vòng lặp for có thể được sử dụng khi số lần thực hiện vòng lặp đã được xac định.khi số lần lặp không biêt trươc vòng lặp while có thể được sử dụng.
*Vòng lặp do ...while
-Không giống như vòng lặp for và while, vòng lặp này kiểm tra điều kiện tại cuối vòng lặp. Điều này có nghĩa là vòng lặp do ... while sẽ được thực hiện ít nhất một lần, ngay cả khi điều kiện là sai (false) ở lần chạy đầu tiên.
*cú phap của vòng lặp do...while
do
{
câu lệnh;
}while( điều kiện);
-trong vòng lặp do .....while câu lệnh sẽ được thực hiện trươc và kiểm tra điều kiện sau.
* Lệnh break;
-nó dùng để kêt thúc một câu lệnh hoặc kêt thuc 1 vòng lặp
-khi chương trình gặp vòng lặp ngay lập tưc vòng lặp sẽ được dừng lại và chuyển tiêp đến cac câu lệnh ngay sau nó.
*Lệnh continue
-Lệnh continue kết thúc lần lặp hiện hành và bắt đầu lần lặp kế tiếp. Khi gặp lệnh này trong chương trình, các câu lệnh còn lại trong thân của vòng lặp được bỏ qua và quyền điều khiển được chuyển đến bước đầu của vòng lặp trong lần lặp kế tiếp
*Bài tập về nhà:
Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015
TASK 5
Bài 7 : câu điều kiện.
bài tập về nhà:
1,khái niệm
-câu lệnh điều kiện cho phép chúng ta thay đổi luồng chương trình.
-nguyên tắc thực hiện như nhau .nếu điều kiện đúng chương trinh sẽ thực hiện một công việc nào đó còn nếu sai thì chương trình sẽ thực hiện một công việc khac.
*câu lệnh if.
-dạng tổng quat
if(biểu thức)
các câu lệnh;
* câu lệnh if -else
-câu lệnh if else cho phep ta thực hiện được nhiều câu lệnh một lúc
*dạng tổng quát
if (biểu thức)
câu_lệnh – 1;
else
câu_lệnh
– 2;
-Nếu
biểu thức điều kiện trên là đúng (khác 0), câu lệnh 1 được thực hiện.
Nếu nó sai (khác 0) câu lệnh 2 được thực hiện.
* chúng ta sẽ mở rộng thêm về if - else.
-một số dạng tổng quat hơn
if
(biểu thức) câu_lệnh;
else
if (biểu thức) câu_lệnh;
……
else câu_lệnh;
*hoặc
if
(biểu thức)
câu_lệnh;
else if (biểu thức)
câu_lệnh;
else if (biểu thức)
câu_lệnh;
……….
else
câu_lệnh;
* câu lệnh switch;
dang tong quat:
switch (biểu_thức)
{ case hằng_1:
chuỗi_câu_lệnh;
break;
case hằng_2:
chuỗi_câu_lệnh;
break;
case hằng_3:
chuỗi_câu_lệnh;
break;
default:
break;
}
- Câu lệnh switch cho phép ta đưa ra quyết định có nhiều cách lựa
chọn, nó kiểm tra giá trị của một biểu thức trên một danh sách các hằng số
nguyên hoặc kí tự..
bài tập về nhà:
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





















