Thứ Ba, 9 tháng 6, 2015

                                               Mảng

1,Khái niệm:

-mảng là tập hợp cac phần tử dữ liệu có cùng kiểu.mỗi phần tử được lưu trữ kế tiêp nhau trong bộ nhớ chính và được goi là phần tử mảng.
-mỗi phần tử được định danh bằng một chỉ muc và được  gán cho nó

2,Khai báo mảng

Lớp lưu trữ  _ kiểu dữ liệu _ tên mảng [ kích thuwoc mảng ]

*Một vài qui tăc đối với mảng:

-tên mảng và tên biến không được trung nhau vì có thể sẽ dẫn đến lỗi
-tât cả cac phần tử của mảng phải có cùng kiểu 
-cac phan tử của mảng co thể được sử dụng bât kì nới nào mà một biến được cho phep hay được yêu cầu
-một phần tử của mảng có thể được tham chiếu bằng cách sử dụng một biến hay biểu thưc nguyên.
-không thể gán trực tiêp một mảng cho một mảng khac mặc dù chúng có cùng kiểu và cùng kích thước

3,Khởi tạo mảng

- cac giá trị khởi tạo của mảng phải là cac hằng số không phải là biến hoặc biểu thức

-một chuỗi  có thể được khai báo như là một mảng ký tự, và được kết thúc bởi một ký tự NULL. Mỗi ký tự của chuỗi chiếm 1 byte, và ký tự cuối cùng của chuỗi luôn luôn là ký tự ‘\0’. Ký tư ‘\0’ được gọi là kí tự null. Nó là một mã thoát    thay thế cho ký tự có giá trị 0. Vì ‘\0’ luôn là ký tự cuối cùng của một chuỗi, nên các mảng ký tự phải có nhiều hơn một ký tự so với chiều dài tối đa mà chúng quản lý

4,Mảng hai chiều:

khai bao mang đa chiều có thể kêt hợp với việc gán cac gia trị khởi tao .Cần phải cẩn thận lưu ý đến thứ tự các giá trị khởi tạo được gán cho các phần tử của mảng.

*Bài tập về nhà:



Thứ Tư, 3 tháng 6, 2015

TASK 6

                         Tìm hiểu về vòng lặp.

1,Khái niệm:

-vòng lặp là một đoạn mã lệnh được thực hiện đi thực hiện lại nhiều lần đến khi thỏa mãn một điều kiện nào đó.

-có 3 loại vòng lặp

+vòng lặp for 
+vòng lặp while 
+vòng lặp do....while

*Vòng lặp for

-dạng tổng quát:

for ( khởi tạo ban đầu;diều kiện ;thay đổi giá trị )

{

     câu lệnh (câu điều kiện);

}

*quá trình thực hiện

-đầu tiên chúng ta gán và khởi tạo giá trị ban đầu sau đó chúng ta so sánh điều kiện   phía dưới .nếu sai sẽ ngừng vòng lặp.trường hợp nếu đúng thì thực hiện câu lệnh ở phía dưới.rồi chúng ta thay đổi gia trị ban đầu rồi lại so sánh với điều kiện và nếu vẫn thỏa mãn thì lại tiêp tục thực hiện câu lệnh rồi cứ lặp đi lặp lại cho đến khi nào không thỏa mãn điều kiện thì thôi.

-Note:3 phần trong vòng lặp for được ngăn cách bởi dấu chấm phẩy.

*Vòng lặp while 

-cú pháp

while ( diêu kiện là đúng )

{

    câu lệnh;

}
-quy trình:dầu tiên chúng ta sẽ xem xet biểu thưc điều kiện nếu đúng sẽ thực hiên câu vòng lặp sẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần đến khi biểu thưc điều kiện là sai.
-vòng lặp for có thể được sử dụng khi số lần thực hiện vòng lặp đã được xac định.khi số lần lặp không biêt trươc vòng lặp while có thể được sử dụng.

*Vòng lặp do ...while 

-Không giống như vòng lặp for và while, vòng lặp này kiểm tra điều kiện tại cuối vòng lặp. Điều này có nghĩa là vòng lặp do ... while sẽ được thực hiện ít nhất một lần, ngay cả khi điều kiện là sai (false) ở lần chạy đầu tiên.

*cú phap của vòng lặp do...while

do

{

    câu lệnh;

}while( điều kiện);

-trong vòng lặp do .....while câu lệnh sẽ được thực hiện trươc và kiểm tra điều kiện sau.

* Lệnh break;

-nó dùng để kêt thúc một câu lệnh hoặc kêt thuc 1 vòng lặp
-khi chương trình gặp vòng lặp ngay lập tưc vòng lặp sẽ được dừng lại và chuyển tiêp đến cac câu lệnh ngay sau nó.

*Lệnh continue

-Lệnh continue kết thúc lần lặp hiện hành và bắt đầu lần lặp kế tiếp. Khi gặp lệnh này trong chương trình, các câu lệnh còn lại trong thân của vòng lặp được bỏ qua và quyền điều khiển được chuyển đến bước đầu của vòng lặp trong lần lặp kế tiếp

*Bài tập về nhà:







Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

TASK 5

                                        Bài 7 : câu điều kiện.

1,khái niệm 

-câu lệnh điều kiện cho phép chúng ta thay đổi luồng chương trình.
-nguyên tắc thực hiện như nhau .nếu điều kiện đúng chương trinh sẽ thực hiện một công việc nào đó còn nếu sai thì chương trình sẽ thực hiện một công việc khac.

*câu lệnh if.

-dạng tổng quat

if(biểu thức)

    các câu lệnh;

* câu lệnh if -else
-câu lệnh if else cho phep ta thực hiện được nhiều câu lệnh một lúc
*dạng tổng quát
 if (biểu thức)
            câu_lệnh – 1;
 else
            câu_lệnh – 2;
-Nếu biểu thức điều kiện trên là đúng (khác 0), câu lệnh 1 được thực hiện. Nếu nó sai (khác 0) câu lệnh 2 được thực hiện.

* chúng ta sẽ mở rộng thêm về if - else.

-một số dạng tổng quat hơn 
if (biểu thức) câu_lệnh;
else
     if (biểu thức) câu_lệnh;
     ……
     else câu_lệnh;

*hoặc

           if (biểu thức)
                câu_lệnh;
           else if (biểu thức)
                câu_lệnh;
           else if (biểu thức)
                câu_lệnh;
           ……….
           else
                câu_lệnh;

* câu lệnh switch;

 dang tong quat:
     switch (biểu_thức)
     {    case hằng_1:
                chuỗi_câu_lệnh;
                break;
           case hằng_2:
                chuỗi_câu_lệnh;
                break;
           case hằng_3:
                chuỗi_câu_lệnh;
                break;
           default:
               break;
}
- Câu lệnh switch cho phép ta đưa ra quyết định có nhiều cách lựa chọn, nó kiểm tra giá trị của một biểu thức trên một danh sách các hằng số nguyên hoặc kí tự..

bài tập về nhà:







Thứ Sáu, 29 tháng 5, 2015

task 4

1,chúng ta tìm hiểu về nhập và xuất từ máy tính.

-hàm printf:hàm xuất có định dạng và thiết bị xuât chuẩn là màn hình .

-hàm scanf:hàm nhập có định dạng và thiết bị nhập chuẩn thường là bàn phím 

*gọi là định dạng và chúng có thể đọc và in dữ liệu theo định dạng khác nhau bởi người dùng.dịnh dạng quy thưc nhập và in ra.

*hàm printf

printf(“control string”, argument list);
-argument list:bao gồm các hằng và các biến.
-control string:là những lệnh điều khiển được đặt trong dấu ngoặc.

*bổ từ Modifier:

-bổ  từ "":canh trái bên trong nó,băt đầu vị trí ngoài cùng bên trái 
-bổ từ xác định độ rộng:Bổ từ xác định độ rộng là một số nguyên xác định độ rộng nhỏ nhất của trường dữ liệu.
-bổ từ xác định độ  chính xác:xác định độ rộng chính xác chỉ ra số con số tối đa có thể được in ra phía bên phải dấu chấm thập phân.
-bổ từ 0: thêm vào một trường được thực hiện với các khoảng trắng với số 0.

* hàm scanf

scanf(<Chuỗi các định dạng>, <Danh sách các tham số>);

*Ø     Sự  khác nhau trong danh sách tham số giữa printf() và scanf()

-hàm printf dùng các tên biến hằng số và biểu thức nhưng scanf sử dụng  những con trỏ tới cac biến .một con trỏ tới một biến là một mục dữ liệu chứa đựng địa chỉ của nơi mà biến được cât giữ trong bộ nhớ .khi sử dụng scanf cần lưu ý :

+nhập dữ liệu cơ bản phải gõ trươc nó kí hiệu &
+(không phải thuộc bốn kiểu cơ bản char, int, float, double), không sử dụng & trư­ớc tên biến.

*Cách thức hoạt động của scanf()

-scanf() sử dụng những ký tự không được in như ký tự khoảng trắng, ký tự phân cách (tab), ký tự xuống dòng để quyết định khi nào một trường nhập kết thúc và bắt đầu.

*Bộ nhớ đệm Nhập và Xuất (Buffered I/).

·         Bộ nhớ đệm Nhập và Xuất – được dùng để đọc và viết các ký tự ASCII.
-một vùng đệm là nơi lưu trữ tạm thời nằm trên bộ nhớ máy tính và trên thẻ nhớ của bộ điều khiển thiết bị ( controller card ).kí tự nhập bàn phím lưu bộ nhớ.

*Bộ nhớ đệm nhập và xuất có thể được phân thành:

§  Thiết bị nhập/xuất chuẩn (Console I/O)

§  Tập tin đệm nhập/xuất (Buffered File I/O).


*Các hàm đơn giản nhất của Thiết bị nhập/xuất chuẩn là:

§  getchar() – Ðọc một và chỉ một ký tự từ bàn phím.

§  putchar() – Xuất một ký tự đơn ra màn hình.

*getchar:

-Hàm getchar() được dùng để đọc dữ liệu nhập v
  Hàm putchar(ch) gởi ký tự ch ra màn hình.

Ø  Sự khác nhau giữa getchar() và putchar() là putchar() có một tham số trong khi getchar() thì không.

* bài tap ve nha







Thứ Hai, 25 tháng 5, 2015

)

1.chúng ta tìm hiểu về biến.


-biến cung cấp cho chúng ta một cái tên có nghĩa được lưu vào một vị trí cụ thể riêng biệt trong bộ 
nhớ 

*đây là một ví dụ về khai báo biến:
-chúng ta khai báo biến a có kiểu là Float (số thực).và gán giá trị cho nó bằng không

*Note:

-tên biến nên băt đầu bằng  bằng đầu bằng bảng chữ cái
-kí tự đầu tiên của tên biến không cho phép là số.
-không đặt tên biến đã trùng và có sẵn.
-tên biến nên có ý nghĩa và miêu tả.

2 hằng số.

-hằng số là có những giá trị không thể thay đổi đươc.

*sự khác nhau giữa hằng số và biến.

-biến là những giá trị có thể thay đổi được.
- hằng số có những giá trị không thể thay đổi được.

3 kiểu dữ liệu.

-một kiểu dữ liệu được định nghĩa với hai điểm  chính là:
+một tập hợp các  giá trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận được.
+trên đó xác định một số phép toán.

-chúng ta có các kiểu dữ liệu cơ bản 
+ int : kiểu số nguyên
+ float : kiểu số thực
+ double : cũng là số thực
+ char : kiểu dữ liệu
+ void : kiểu dữ liệu không có gì cả.
-và ngoài ra còn có nhiều kiểu dữ liệu khác như:unsigned int ,short in....

*sau đây là bảng thống kê cac kiểu dữ liệu và giới hạn của từng kiểu.

note:bạn nên tham khảo khả năng chứa của từng kiểu dữ liệu vì nó có thể dẫn đến tràn số.vì khi bạn khai báo 200 kí tự mà bạn dùng kiểu char thì là sai và không thể.

*bài tập về nhà